15 từ lóng phổ biến hay được sử dụng
Đánh giá bài viết

Giống với tiếng Việt, tiếng Anh thường có các từ ngữ xã giao khẩu ngữ hoặc nhưng câu nói ngắn gọn trong giao tiếp hằng ngày và được gọi là slang – từ lóng. Học từ lóng để bạn có thể hiểu hàm ý trong câu nói của người khác hoặc tránh được hiểu nhầm không đáng có khi giao tiếp tiếng Anh với bạn bè và người thân.

Dưới đây là một số từ lóng thông dụng mà người bản xứ hay sử dụng mà bạn có thể tham khảo và kịp “trở tay” nếu gặp phải nhé.

1. Ship

Ủng hộ mối quan hệ giữa hai nhân vật trong phim ảnh, truyện tranh, sách báo.

Ví dụ: I ship Nobita and Shizuka.
Tớ thích Nobita và Shizuka là một đôi.

2. Steal somone’s heart

Phỗng tay trên, hớt kèo trên

Ví dụ: That lousy good-for-nothing stole my sweetheart.
Thằng đó phổng tay trên bạn gái của tôi.

3. Stand up 

Xù – đá

Ví dụ: She stood my up ten times already, even though I’m a heartthrob.
Con nhỏ đó xù tôi gần 10 lần rồi mặc dù tôi là Soái Ca.

4. Show off

Lấy le, thể hiện

Ví dụ: Stop showing off and do your job
Dừng việc thể hiện đi và hãy tập trung vào công việc của mình.

5. Make life difficult

Đì, đảo lộn cuộc sống

Ví dụ: My wife’s making my life difficult. Marriage is hell.
Vợ đảo lộn cuộc sống của tôi. Kết hôn khổ lắm.

6. To know no shame

Không biết ngượng

Ví dụ: You haven’t any shame, you know that don’t you?
Bạn là đồ không biết ngượng, biết không?

7. Over confident in your own power/ In lala land/ Out of your mind

Ảo tưởng sức mạnh

Ví dụ: You think you can pick up her sister? You’re in lala land buddy.
Anh nghĩ anh có thể tán đổ em gái cô ta hả? Anh bị ảo tưởng sức mạnh rồi đó.

Xem thêm: 10 Thành ngữ tiếng Anh thường được sử dụng khi đi du lịch

8. Playing a saint

Giả nai

Ví dụ: Stop trying to pick up that girl, she’s got a husband! She is playing a saint!
Ngừng việc tán đổ cô ấy đi, cô ấy đã có chồng rồi. Cô ta đang giả nai đó!

9. Busted

Bắt quả tang, bắt được ai đó làm điều gì xấu

Ví dụ: There were two kids who were busted cheating in their exams.
Có 2 đứa trẻ bị bắt quả tang gian lận trong bài thi.

10. Rip off/cut throat

Chặt chém, cứa cổ

Ví dụ: That old shop rips of its customers. You’re just wasting your money.
Cửa hàng cũ này “cứa cổ” khác hàng của họ. Bạn chỉ tốn tiền bạc của mình mà thôi.

11. Hunky-Dory

Diễn tả mọi chuyện đã ổn

Ví dụ: Yeah, everything’s hunky-dory at the office.
Vâng, mọi chuyện ở văn phòng đều ổn.

12. Moody

Sáng nắng chiều mưa

Ví dụ: My girlfriend is pretty moody.
Bạn gái tôi sáng nắng chiều mưa lắm.

13. Good orator

Phán

Ví dụ: A good orator like Thánh!
Ông phán như Thánh vậy!

14. Insane

điên khùng nhưng mang nghĩa mạnh hơn (với mục đích hóm hỉnh)

Ví dụ: “I will finish reading this book in 2 hours.” – That’s insane, it’ll take at least 2 days, man!
“Tớ sẽ đọc xong cuốn sách này trong vòng 2 tiếng đồng hồ.” – Cậu mất trí rồi, ít nhất 2 ngày đấy!

15. Offend the looker

Xúc phạm người nhìn

Ví dụ: He keeps on offending people who look at him.
Anh ta cứ tiếp tục xúc phạm con mắt người nhìn.

Học tiếng Anh cũng giống như chơi các môn thể thao, khi mới bắt đầu thật sự không hề dễ dàng. Nhưng khi bạn đã dần quen thì bạn ngày càng yêu thích chúng. Muốn “chơi” giỏi thì cần phải dành thời gian để trau dồi và luyện tập. Và việc học sẽ trở nên hiệu quả hơn khi tìm được Giáo viên – Gia sư tiếng Anh phù hợp với mình.