25 cụm động từ (“Phrasal Verbs”) phổ biến hay được sử dụng
Đánh giá bài viết

Cụm động từ (Phrasal Verbs) thường không phải là chủ đề yêu thích của học sinh. Trong tiếng Anh, có vô số cụm động từ và mỗi cụm đồng từ sẽ mang một ý nghĩa khác nhau. Chính vì điều này, nên nó thật sự cần thiết khi bắt đầu học các cụm từ quan trọng và hay được sử dụng nhất trong đời sống hằng ngày.

Trong bài viết này, Edutalk.vn sẽ giới thiệu với bạn 25 cụm động từ phổ biến nhất mà bạn thường thấy trong giao tiếp và cuộc đối thoại của người nước ngoài.

Mỗi cụm động từ sẽ mang nhiều ý nghĩa khác nhau vì vậy hãy cố gắng nhớ các nghĩa được sử dụng thường xuyên!

  1. Add up

  • To be added together and equal the expected or correct total: tính tổng
Ví dụ: We added up the apples: there were 12

Chúng tôi đã tính tổng số lượng táo: có 12 trái táo.

  • To make sense (to seem to be logical or true): có ý nghĩa
Ví dụ: Her story didn’t add up, I think she was lying, it didn’t make sense.

Câu chuyện của cô ấy không có ý nghĩa. Tôi nghĩ cô ấy đang nói xạo, nó thật vô lý.

  1. Blow up

  • To fill (something) with air or gas: bơm khí
Ví dụ: Please could you blow up those balloons?

Bạn có thể bơm (khí) những trái bóng kia không?

  • To explode or to cause (something, such as a bomb) to explode.: phá hủy
Ví dụ: The building was blown up by a bomb

Tòa nhà đã bị phá hủy bởi một quả bom.

  • To become very angry: tức giận
Ví dụ: When I said I couldn’t go to her party, she blew up.

Khi tôi nói tôi không thể tham dự bữa tiệc của cô ấy, cô ấy đã rất tức giận

  1. Bring up

  • To take care of and teach (a child who is growing up): chăm sóc và nuôi dưỡng
Ví dụ: Their grandparents brought them up because their parents were always travelling

Ông bà đã chăm sóc tụi nhỏ vì ba mẹ của chúng thường đi du lịch thường xuyên.

  • To mention (something) when talking : to start to talk about (something): nói về một thứ gì đó hoặc bắt đầu một cuộc khẩu chiến (về một thứ gì đó)
Ví dụ: Don’t bring up the fight again, please!

Làm ơn đừng nhắc về cuộc chiến nữa

  1. Call off

  • To stop doing or planning to do (something): ngừng làm hoặc ngừng lên kế hoạch làm một việc gì đó
Ví dụ: Maria called off the wedding, she decided she didn’t love him

Maria hủy kế hoạch đám cưới của mình, cô ấy quyết định chấm dứt tình cảm với anh ta.

  • To cause or tell (a person or animal) to stop attacking, chasing, etc: yêu cầu chấm dứt một hoạt động nào đó
Ví dụ: Call off your dog! He’s attacking my cat

Hãy cản chú chó của bạn lại! Nó đang tấn công con mèo của tôi

  1. Carry on

  • To continue to do what you have been doing: tiếp tục
Ví dụ: Sorry I interrupted, carry on talking!

Xin lỗi vì tôi đã cắt ngang, xin hãy tiếp tục câu chuyện!

  • To behave or speak in an excited or foolish way: làm ồn hoặc hành động một cách ngốc
Ví dụ: The little boy was carrying on: shouting and kicking all day long

Cậu bé làm ồn bằng việc la hét và đấm đá cả ngày.

  1. Come across

  • To seem to have a particular quality or character : to make a particular impression: tạo một ấn tượng/tính cách nhất định
Ví dụ: Julia came across as a bit bossy

Julia là người thích hay ra lệnh.

  • To be expressed to someone: thể hiện/ bày tỏ
Ví dụ: I tried to sound happy but it came across as over-excited

Tôi cố gắng tỏ ra vui vẻ nhưng lại thể hiện như là phấn khích quá mức.

  • To meet or find (something or someone) by chance: tình cờ gặp
Ví dụ: Luis was leaving the fruit shop and he came across Tom, what a coincidence

Luis bước ra khỏi cửa hàng trái cây và tình cờ gặp Tom, thật là sự trùng hợp ngẫu nhiên

  1. Come up with

  • To get or think of (something that is needed or wanted): nghĩ ra, đưa ra
Ví dụ: We finally came up with a solution to the problem

Chúng tôi cuối cùng đã nghĩ ra được giải pháp cho vấn đề này

  1. Fall apart

  • To break into parts in usually a sudden and unexpected way: vỡ ra thành từng mảnh, vỡ vụn
Ví dụ: My cake fell apart when I tried to cut it

Chiếc bánh của tôi bị vỡ vụn khi tôi cố gắng cắt nó.

  • To become unable to live in a normal way because you are experiencing a lot of confusion or emotional pain: ở trong một tình trạng tồi tệ.
Ví dụ:After the divorce, she fell apart

Sau cuộc li hôn, cô ấy cảm thấy rất tồi tệ.

>> Xem thêm: “10 ứng dụng học tiếng Anh tốt nhất trên điện thoại năm 2017

  1. Get along

  • To be or remain friendly: hòa thuận
Ví dụ: We’re not together anymore, but we get along great

Chúng tôi không còn sống chung với nhau nữa nhưng chúng tôi vẫn hòa thuận với nhau.

  • To make progress while doing something: tiến bộ
Ví dụ: How are you getting along at playing the guitar?

Bạn làm thế nào để có thể tiến bộ khi chơi đàn ghi-ta?

  • To leave a place: rời đi
Ví dụ: It was lovely to see you, but my friend has to get along because she has class

Thật vui khi được gặp bạn, nhưng bạn tôi phải rời đi bởi vì cô ấy có lớp học

  • To become old: có tuổi
Ví dụ: Her grandma is getting along; she’s almost 99

Bà tôi ngày càng có tuổi, bà ấy đã gần 99 tuổi

  1. Get away

  • To go away from a place: rời khỏi
Ví dụ: I cannot wait to get away from the city

Tôi không thể rời khỏi thành phố được

  • To avoid being caught : to escape: trốn thoát
Ví dụ: The thieves managed to get away in a stolen car

Băng trộm lên kế hoạch trốn thoát khỏi vụ trộm xe

  • To not be criticised or punished for (something): trốn tránh khỏi sự trừng phạm/ phán xét
Ví dụ: Lisa is always lying, I can’t understand how she gets away with it

Lisa luôn luôn nói dối. Tôi không thể hiểu nổi làm cách nào cô ấy có thể trốn tránh điều đó

  1. Get over

  • To stop being controlled or bothered by something, such as a problem or feeling: kiểm soát
Ví dụ: I got over my fear of flying

Tôi đã kiểm soát được nỗi sợ bay của mình

  • To stop feeling unhappy about (something): vượt qua nỗi buồn
Ví dụ: Finally, Kylie got over her ex-boyfriend

Cuối cùng, Kylie đã vượt qua nỗi buồn khi chia tay

  • To become healthy again after (an illness): khỏe mạnh trở lại
Ví dụ: Have you heard? Dave has got over the flu

Bạn đã nghe gì chưa? Dave đã khỏe mạnh trở lại sau cơn bệnh cảm

  1. Give up

  • To stop an activity or effort : to admit that you cannot do something and stop trying: từ bỏ
Ví dụ: We all gave up smoking on January 1st

Chúng tôi đã từ bỏ hút thuốc vào ngày 1 tháng 1 vừa rồi

  1. Go on

  • To continue: tiếp tục
Ví dụ: They landed in Paris and then went on to Montpellier

Họ đáp chuyến bay ở Paris và sau đó tiếp tục di chuyển đến Montpellier

  • To go or travel to a place before another person or group that is with you: di chuyển đến 1 địa điểm nào đó trước khi người khác tới
Ví dụ: You go on to the restaurant, I’ll come in 10 minutes

Bạn tới nhà hàng trước đi, tôi sẽ có mặt trong 10’ nữa

  • To happen: xảy ra
Ví dụ: What’s going on? What’s happening?

Chuyện gì đang xảy ra vậy? Có chuyện gì thế?

  • Used in speech to urge someone to do something: hối thúc (sử dụng trong văn nói)
Ví dụ: Go on! Try it, it’s delicious

Nhanh lên nào! Hãy thử món này, nó thật sự rất ngon!

25 cụm động từ hay được sử dụng

  1. Hold on

  • To have or keep your hand, arms, etc., tightly around something: nắm giữ, giữ chặt
Ví dụ: Hold on to the railing, that way you won’t fall

Hãy giữ chặt lan can, nó sẽ giúp bạn không bị ngã

  • To succeed in keeping a position, condition, etc: bám trụ
Ví dụ: I will hold on to my job until May

Tôi sẽ bám trụ công việc này cho tới tháng 5

  1. Look after

  • To take care of (someone or something): chăm sóc
Ví dụ: The nurse looked after the patient for months, until he was better

Y ta chăm sóc bệnh nhân trong nhiều tháng cho đến khi anh ta cảm thấy khá hơn

  1. Look forward to

  • To expect (something) with pleasure: hy vọng
Ví dụ: William is really looking forward to going on holiday

William thật sự rất hy vọng tới kì nghỉ của mình.

  1. Look up

  • Improve: cải thiện
Ví dụ: The economy is finally looking up

Nền kinh tế cuối cùng đã được cải thiện

  • To search for (something) in a reference book, on the Internet, etc.: tìm kiếm
Ví dụ: Let’s look up his number in the yellow pages

Hãy tìm kiếm số điện thoại của anh ấy trong danh bạ

  1. Make out

  • To write down the required information on (something, such as a check): ghi lại thông tin cần thiết
Ví dụ: Who shall I make the check out to?

Tôi nên ghi lại thông tin của ai trên tờ séc này?

  • To hear and understand (something): cố gắng nghe hoặc hiểu
Ví dụ: I can’t make out what you’re saying, can you speak louder?

Tôi không thể nghe rõ bạn nói gì, bạn có thể nói to hơn được không?

  1. Pass out

  • To fall asleep or become unconscious: ngủ quên hoặc trở nên vô thức
Ví dụ: Lisa was so tired, she got home and passed out on the sofa

Lisa cảm thấy rất mệt, cô ấy trở về nhà và ngủ quên trên ghế sô pha

  • to give (something) to several or many people: đưa ( một cái gì đó ) cho nhiều người
Ví dụ: I passed out leaflets with information on our course”

Tôi đã đưa tời rơi với thông tin về khóa học cho rất nhiều người.

  1. Pull over

  • To move a vehicle to the side of the road and stop: lái qua phía bên kia đường
Ví dụ: That looks like a lovely restaurant, can you pull the car over and park?

Nhà hàng đó trông có vẻ rất tuyệt, bạn có thể lái qua phía bên kia đường và đậu xe?

  1. Put down

  • To place (someone or something that you have been holding or carrying) on a table, on the floor, etc.: đặt xuống
Ví dụ: You can put the suitcases down in the bedroom”

Bạn có thể đặt vali xuống sàn phòng ngủ

  • To write (something) : to record (something) in writing: viết nhật ký
Ví dụ: He put down his memories to write a book when he was older

Anh ấy viết nhật ký về các kỉ niệm khi anh ấy trở nên lớn tuổi.

  • To give (an amount of money) as a first payment when you are buying something that costs a lot of money: đặt cọc (một khoảng tiền lớn)
Ví dụ: My husband and I are going to put down some money to buy that house in the centre of town

Tôi và chồng của mình đặt cọc một khoảng tiền để mua ngôi nhà ngay giữa trung tâm thị trấn.

  • To kill (an animal) in a way that causes it little pain usually because it is injured or sick: hóa kiếp ( giải thoát cho con vật theo cách ít gây đau đớn nhất)
Ví dụ: Jessica had to have her rabbit put down; it was very sick

Jessica hóa kiếp cho con thỏ của cô ấy, nó đã bệnh rất nặng”

  1. Put off

  • To decide that (something) will happen at a later time (postpone): tạm dừng, tạm ngưng
Ví dụ: Graham was so tired so that he put the working off until next week

Graham quá mệt nên anh ấy sẽ tạm dựng công việc cho đến tuần tới

  • To cause (someone) to dislike someone or something: khiến ai không thích một ai đó ( hoặc một thứ gì đó)
Ví dụ: You’re putting me off my food, stop talking about insects!

Bạn làm cho tôi cảm thấy không ngon miệng, làm ơn đừng nói về côn trùng nữa!”

  1. Put up with

  • To allow (someone or something unpleasant or annoying) to exist or happen: tha thứ
Ví dụ: My mother won’t put up with my sisters

Mẹ tôi sẽ không tha thứ cho chị tôi

  1. Turn up

  • To be found usually unexpectedly: tìm thấy (một cách bất ngờ)
Ví dụ: Oh! My phone turned up in my bed!

“Oh! Điện thoại của tôi đã được tìm thấy trên giường của tôi!”

  • To arrive at a place: tới một địa điểm nào đó
Ví dụ: As always, Julian turned up late

Julian luôn luôn tới trễ

  • To increase the volume, temperature, etc., of something by pressing a button, moving a switch, etc: mở to
Ví dụ: Please turn the music up, I love this song!

Làm ơn hãy mở to nhạc lên, tôi rất thích bài hát này!

  1. Watch out

  • To be aware of something dangerous: cẩn thận
Ví dụ: Watch out in the mountain, there are bears there!

Cẩn thận ngọn đồi này, ở đó có gấu!

Tóm lại, trong tiếng Anh có vô số cụm động từ, nhưng 25 cụm động từ ở trên không những giúp bạn cải thiện kĩ năng viết mà phát triển khả năng giao tiếp. Hơn nữa, đối với người nước ngoài, đặc biệt là người bản xứ thì họ thường xuyên sử dụng cụm động từ trong các cuộc hội thoại; biết thêm các cụm động từ sẽ khiến cuộc đối thoại giữa bạn và họ trở nên sinh động và thú vị.